LogoDuyệtSr. Data Engineer
HomeAboutPhotosInsightsCV

Footer

Logo

Resources

  • Rust Tiếng Việt
  • /archives
  • /series
  • /tags
  • Status

me@duyet.net

  • About
  • LinkedIn
  • Resume
  • Projects

© 2026 duyet.net | Sr. Data Engineer | 2026-02-27

So sánh mô hình Waterfall, mô hình mẫu, mô hình xoắn ốc

Note: This post is over 11 years old. The information may be outdated.

Mô hình Waterfall Mô hình mẫu Mô hình xoắn ốc
Ưu điểm Các giai đoạn được định nghĩa, với đầu vào và đầu ra rõ ràng. Mô hình này cơ bản dựa trên tài liệu nhất là trong các giai đoạn đầu, đầu vào và đầu ra đều là tài liệu. Sản phẩm phần mềm được hình thành thông qua chuỗi các hoạt động xây dựng phần mềm theo trình tự rõ ràng Người sử dụng sớm hình dung ra chức năng và đặc điểm của hệ thống. Cải thiện sự liên lạc giữa nhà phát triển và người sử dụng Phân tích đánh giá rủi ro được đẩy lên như một phần thiết yếu trong mỗi "spiral" để tăng mức độ tin cậy của dự án. Kết hợp những tính chất tốt nhất của mô hình waterfall và tiến hóa. Cho phép thay đổi tùy theo điều kiện thực tế dự án tại mỗi "spiral". Đây chính là mô hình tổng quát nhất, tất cả các mô hình khác đều có thể xem là một hiện thực của mô hình tổng quát này, hay cũng có thể xem nó là mô hình tổng hợp các mô hình khác. Đặc biệt, nó được ứng dụng không chỉ trong phát triển phần mềm mà còn trong phát triển phần cứng
Nhược điểm Đòi hỏi tất cả yêu cầu phần mềm phải được xác định rõ ràng ngay từ đầu dự án. Nhưng đa số dự án thực tế cho thấy yêu cầu phần mềm thường ẩn chứa không nhiều thì ít những điểm không chắc chắn. Một thực tế là các dự án hiếm khi được thực hiện đầy đủ các bước trong suốt chu kỳ dự án. Đặc biệt là giai đoạn kiểm thử khi gần đến ngày giao hàng chẳng hạn, nếu có trục trặc xảy ra do yêu cầu phần mềm không rõ ràng hay thiết kế có lỗi, xu hướng là mã nguồn được sửa đổi trực tiếp mà không qua các bước bổ sung theo đúng mô hình, nên dẫn đến bản đặc tả phần mềm cũng như một số sản phẩm trung gian khác như bản thiết kế, cho dù có được cập nhật sau này cũng có thể không phản ánh đầy đủ những gì đã được sửa đổi trong mã nguồn. Người sử dụng không có cơ hội tham gia trong suốt thời gian của các giai đoạn trung gian từ thiết kế cho đến kiểm thử. Đặc biệt với những dự án lớn, người sử dụng chỉ có thể nhận ra rằng hệ thống phần mềm không phù hợp cho nhu cầu của họ vào thời điểm cuối dự án. Nói chung, mô hình này thường ẩn chứa nhiều rủi ro mà chỉ có thể phát hiện ở giai đoạn cuối cùng và chi phí để sửa chữa có thể rất cao. Khi mẫu (prototype) không chuyển tải hết các chức năng, đặc điểm của hệ thống phần mềm thì người sử dụng có thể thất vọng và mất đi sự quan tâm đến hệ thống sẽ được phát triển. Prototype thường được làm nhanh, thậm chí vội vàng, theo kiểu "hiện thực - sửa" và có thể thiếu sự phân tích đánh giá một cách cẩn thận tất cả khía cạnh liên quan đến hệ thống cuối cùng. Nói chung mô hình này vẫn chưa thể cải thiện được việc loại trừ khoảng cách giữa yêu cầu và ứng dụng cuối cùng. Phức tạp và không phù hợp cho dự án nhỏ với ít rủi ro. Cần có kỹ năng tốt về phân tích rủi ro.
Ứng dụng Yêu cầu được định nghĩa rất rõ ràng, chi tiết và hầu như không thay đổi, thường xuất phát từ sản phẩm đã đạt mức ổn định. Yêu cầu mới bổ sung (nếu có) cũng sớm được xác định rõ ràng, đầy đủ từ đầu dự án. Đội ngũ thực hiện quen thuộc và hiểu rõ tất cả yêu cầu của dự án, và có nhiều kinh nghiệm với các công nghệ được dùng để phát triển sản phẩm. Dự án được xác định hầu như không có rủi ro Hệ thống chủ yếu dựa trên giao diện người dùng (GUI). Khách hàng, nhất là người sử dụng cuối, không thể xác định rõ ràng yêu cầu. Dự án lớn có nhiều rủi ro hay sự thành công của dự án không có được sự đảm bảo nhất định; những dự án đòi hỏi nhiều tính toán, xử lý như hệ thống hỗ trợ quyết định. Đội ngũ thực hiện dự án có khả năng phân tích rủi ro.

Lưu ý về bài viết

Đây là bài viết từ năm 2015 tập trung vào ba mô hình phát triển phần mềm kinh điển (Waterfall, Prototype, Spiral). Các mô hình này vẫn còn giá trị trong giáo dục và tham khảo lịch sử, tuy nhiên trong thực tế hiện đại (2025), ngành công nghiệp phần mềm đã chuyển dịch sang các phương pháp agile (Scrum, Kanban) và DevOps.

Bài viết có nhập xứ:

  • Là nền tảng hiểu biết về sự phát triển của các mô hình SDLC
  • Cung cấp cái nhìn tổng quát về ưu nhược điểm của từng mô hình
  • Giúp giới thiệu lịch sử phát triển quản lý dự án

Để cập nhật kiến thức hiện đại, bạn nên tìm hiểu thêm về Agile, Scrum, Kanban, và DevOps workflows.

Mar 15, 2015·11 years ago
|Software Engineering|
Software EngineeringDesign Patterns
|Edit|

Related Posts

Mô hình thác nước (Waterfall Model)

Mô hình thác nước là một mô hình của quy trình phát triển phần mềm, trong đó quy trình phát triển trông giống như một dòng chảy, với các pha được thực hiện theo trật tự nghiêm ngặt và không có sự quay lui hay nhảy vượt pha là: phân tích yêu cầu, thiết kế, triển khai thực hiện, kiểm thử, liên kết và bảo trì.

Feb 24, 2015·11 years ago
Read more

Quy trình phát triển phần mềm - mô hình xoắn ốc (The Boehm's spiral model)

Mô hình xoắn ốc có thể được xem là sự kết hợp giữa mô hình thác nước và mô hình mẫu và đồng thời thêm một thành phần mới - phân tích rủi ro.

Feb 24, 2015·11 years ago
Read more

Design Patterns - hệ thống 23 mẫu Design Patterns

Hệ thống các mẫu design pattern hiện có 23 mẫu được định nghĩa bởi Gang of Four - một kiến thức cơ bản và không lỗi thời trong công nghệ phần mềm

Feb 23, 2015·11 years ago
Read more

Design Patterns là gì?

Design patterns là các giải pháp đã được tối ưu hóa, được tái sử dụng cho các vấn đề lập trình mà chúng ta gặp phải hàng ngày. Nó là một khuôn mẫu đã được suy nghĩ, giải quyết trong tình huống cụ thể rồi.

Feb 23, 2015·11 years ago
Read more
On this page
  • Lưu ý về bài viết
On this page
  • Lưu ý về bài viết